Tài liệu Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ

Thảo luận trong 'Luật Học' bắt đầu bởi Thúy Viết Bài, 5/12/13.

  1. Thúy Viết Bài

    Thành viên vàng

    Bài viết:
    198,891
    Được thích:
    167
    Điểm thành tích:
    0
    Xu:
    0Xu
    QUỐC HỘI
    __________
    Luật số: 36/2009/QH12
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    __________________
    LUẬT
    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được
    sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ số
    50/2005/QH11.


    Điều 1
    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ:
    1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
    1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối
    tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
    chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
    2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
    thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và
    chỉ dẫn địa lý.
    3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu
    hoạch.”
    2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
    “Điều 4. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao
    gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và
    quyền đối với giống cây trồng.
    2
    2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo
    ra hoặc sở hữu.
    3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của
    tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng,
    tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
    4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu
    dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ
    dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh
    tranh không lành mạnh.
    5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây
    trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
    6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá
    nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
    7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học
    thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
    8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác
    phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.
    9. Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã
    được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
    để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
    10. Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm,
    ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới
    hình thức điện tử.
    11. Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh
    của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công
    chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để
    công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.
    12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải
    quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
    13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện
    bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
    14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành
    phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các
    3
    mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện
    chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.
    15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc
    không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán
    dẫn.
    16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá
    nhân khác nhau.
    17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các
    thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá
    nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
    18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức,
    cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các
    đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung
    cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá,
    dịch vụ mang nhãn hiệu.
    19. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc
    tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên
    quan với nhau.
    20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên
    toàn lãnh thổ Việt Nam.
    21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh
    doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác
    trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
    Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh
    doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
    22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa
    phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
    23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ,
    chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
    24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật
    thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết
    được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy
    định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít
    nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.
    4
    25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ
    chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công
    nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
    26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành
    một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.
    27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật
    liệu nhân giống.”
     

    Các file đính kèm:

Đang tải...